Hồ sơ visa du học Úc: giấy tờ, chi phí và các bước xét duyệt
Từ điều kiện, danh mục giấy tờ, các khoản phí đến quy trình sau khi nộp: mọi thứ bạn cần để xin visa du học Úc subclass 500 năm 2026.

Bạn vừa nhận thư mời nhập học từ một trường ở Úc. Việc tiếp theo là xin visa du học subclass 500, và đây thường là chặng làm cả nhà lo nhất. Bài này gom lại những gì bạn cần: điều kiện, giấy tờ, chi phí, các bước nộp và cách xử lý nếu hồ sơ chưa được chấp thuận.
Sáu điều kiện Bộ Nội vụ Úc sẽ xem xét
- Xác nhận nhập học (CoE): do trường đăng ký CRICOS cấp sau khi bạn chấp nhận thư mời và đóng tiền cọc.
- Du học sinh thực sự (Genuine Student): bạn trả lời các câu hỏi trong đơn về hoàn cảnh, lý do chọn khoá học và kế hoạch sau khi học.
- Tiếng Anh: nộp bằng chứng tiếng Anh khi được yêu cầu, theo mức của Bộ Nội vụ và của trường.
- Bảo hiểm OSHC: phải có từ trước khi nộp và duy trì suốt thời hạn visa.
- Sức khoẻ và lý lịch: khám sức khoẻ theo yêu cầu, không có tiền án nghiêm trọng.
- Tài chính: đủ tiền cho học phí năm đầu, vé đi lại và chi phí sinh hoạt. Mức sinh hoạt phí tối thiểu cho người nộp chính hiện là 29.710 AUD/năm.
Nếu bạn dưới 18 tuổi, bạn cần thêm sắp xếp phúc lợi được chấp thuận. Đó là ở cùng ba mẹ hoặc người thân đủ điều kiện, hoặc được trường xác nhận chỗ ở và phúc lợi.
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị
| Nhóm | Giấy tờ thường gặp |
|---|---|
| Cá nhân | Hộ chiếu, giấy khai sinh, CCCD, ảnh, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú nếu có. |
| Học tập | Bằng cấp, học bạ, bảng điểm, chứng chỉ tiếng Anh, CoE. |
| Du học sinh thực sự | Câu trả lời trong đơn, kèm bằng chứng cho những gì bạn trình bày. |
| Tài chính | Sao kê hoặc xác nhận số dư, giấy tờ thu nhập và tài sản của người bảo trợ, giấy tờ chứng minh quan hệ với người bảo trợ. |
| Bảo hiểm | Hợp đồng OSHC phủ đủ thời hạn visa. |
Giấy tờ tiếng Việt cần dịch sang tiếng Anh. Mỗi hồ sơ có thể cần thêm giấy tờ khác. Hãy dùng công cụ Document Checklist Tool trên trang Bộ Nội vụ để xem danh mục áp dụng cho bạn.
Phần tài chính là nơi hồ sơ hay bị hỏi lại nhất. Nguồn tiền nên rõ ràng, có lịch sử và khớp với thu nhập của người bảo trợ.
Các khoản phí cần dự trù
| Khoản | Mức phí |
|---|---|
| Lệ phí visa 500 | 2.050 AUD cho người mang hộ chiếu Việt Nam, từ 01/07/2026. Mức chung cho các quốc tịch khác là 2.500 AUD. |
| Sinh trắc học | Theo biểu phí của trung tâm tiếp nhận hồ sơ. Xem khi đặt lịch. |
| Khám sức khoẻ | Theo bảng giá của phòng khám được Bộ Nội vụ chỉ định. |
| Dịch thuật, công chứng | Tuỳ số trang và loại giấy tờ. |
| OSHC | Tuỳ nhà bảo hiểm, loại gói và thời hạn visa. |
Lệ phí visa không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối. Thanh toán bằng thẻ có thể phát sinh phụ phí.
Năm bước từ lúc nộp đến khi có kết quả
- Nộp đơn online: tạo tài khoản ImmiAccount, điền đơn, tải giấy tờ và trả lệ phí.
- Lấy sinh trắc học: đặt lịch chụp ảnh, lấy vân tay khi nhận thư yêu cầu.
- Khám sức khoẻ: khám tại phòng khám được chỉ định. Bạn có thể chủ động khám trước qua My Health Declarations để rút ngắn thời gian.
- Bổ sung nếu được yêu cầu: cán bộ có thể xin thêm giấy tờ hoặc gọi điện hỏi trực tiếp.
- Nhận kết quả: qua email và ImmiAccount. Kiểm tra điều kiện visa trên hệ thống VEVO.
Thời gian xét duyệt thay đổi theo từng thời điểm. Hãy xem công cụ thời gian xét duyệt trên trang Bộ Nội vụ và nộp sớm, lý tưởng là khoảng 3 tháng trước khai giảng.
Từ 02/10/2026, quy định về nộp hồ sơ trong nước Úc đã siết lại. Người nộp từ Việt Nam vẫn nộp bình thường, nhưng phải ở ngoài nước Úc khi visa được cấp.
Visa có thời hạn bao lâu
- Khoá học dưới 10 tháng: visa thường kéo dài thêm 1 tháng sau khi khoá học kết thúc.
- Khoá 10 tháng trở lên, kết thúc từ tháng 1 đến tháng 10: thường thêm 2 tháng.
- Khoá 10 tháng trở lên, kết thúc vào tháng 11 hoặc 12: thường đến ngày 15/3 năm sau.
Thời hạn visa còn phụ thuộc ngày hết hạn OSHC. Visa đã cấp thì không đổi được ngày hết hạn.
Nếu hồ sơ chưa được chấp thuận
Hãy đọc kỹ thư từ chối. Thư sẽ nêu lý do và cho biết bạn có quyền yêu cầu xem xét lại hay không. Hồ sơ nộp từ ngoài nước Úc thường không có quyền này, nên cách phổ biến là nộp hồ sơ mới.
Hồ sơ mới cần giải quyết đúng lý do bị từ chối. Đừng nộp lại y nguyên. Tuyệt đối không dùng giấy tờ sai sự thật: bạn có thể bị cấm xin nhiều loại visa Úc trong 3 năm, thậm chí 10 năm.
Điều cần nhớ
- Lệ phí visa 500 cho công dân Việt Nam là 2.050 AUD từ 01/07/2026.
- Sinh hoạt phí cần chứng minh tối thiểu 29.710 AUD/năm, chưa gồm học phí và vé đi lại.
- Phần Genuine Student và tài chính cần rõ ràng, nhất quán với giấy tờ.
- Nộp sớm khoảng 3 tháng và kiểm tra danh mục giấy tờ bằng công cụ chính thức.
- Không dùng giấy tờ sai sự thật dưới bất kỳ hình thức nào.
Nguồn tham khảo
- Student visa (subclass 500) (truy cập 10/2026)
- Australia keeps preferential visa fees for ASEAN, Vietnamese citizens (QĐND/TTXVN) (03/07/2026)
- Student visa – Length of stay (truy cập 10/2026)
- Changes to Student visa application rules (subclasses 500 & 590) (truy cập 10/2026)
- Student visa – Genuine Student requirement (truy cập 10/2026)
- Migration Regulations 1994 – Schedule 4, PIC 4020 (truy cập 10/2026)
Thông tin tham khảo, có thể thay đổi theo quy định hiện hành.


